Bạn là người thích đọc sách? Bạn muốn tôi thường xuyên tặng bạn những eBooks hay, hiếm? Bạn nhấn vào đây làm theo hướng dẫn.

Mark Zuckerberg – Gã độc tài cai trị “quốc gia” lớn nhất thế giới Facebook

Mark Zuckerberg – Gã độc tài cai trị “quốc gia” lớn nhất thế giới Facebook

Cai trị quốc gia với 2,6 tỷ người dùng, Mark Zuckerberg tự thiết lập nên luật mà anh ta muốn, buộc mọi người phải tuân theo.

Cuối tuần vừa qua, làn sóng tẩy chay Facebook lan rộng gây xôn xao cộng đồng mạng. Cụ thể, hàng trăm nhãn hàng trên thế giới gồm cả những tên tuổi lớn như Unilever, Starbucks, Coca Cola, Pepsi đồng loạt tuyên bố sẽ ngưng mọi quảng cáo trên mạng xã hội này, ít nhất trong 30 ngày, nhiều hơn thì cho tới hết năm nay.

Làn sóng kêu gọi tẩy chay Facebook được rấy lên bởi Liên đoàn Chống phỉ báng của Mỹ, là lời đáp trả việc xử lý không phù hợp của Facebook với một số bài viết gây xôn xao dư luận của Tổng thống Donald Trump. Bên cạnh đó là hàng loạt vấn đề về thông tin sai lệch trên nền tảng trong vài tuần gần đây do ảnh hưởng của các cuộc biểu tình chống nạn phân biệt chủng tộc và phản đối hành vi lạm quyền của cảnh sát trên khắp nước Mỹ. Những điều này đã phơi bày lỗ hổng trong cách kiểm duyệt nội dung của Facebook.

Ngay khi sự việc xảy ra, cổ phiếu của Facebook đã rơi tự do, thổi bay 56 tỷ USD vốn hóa thị trường sau một đêm. Về phần mình, CEO Mark Zuckerberg đã nỗ lực giải quyết những lo ngại quảng cáo trong phiên hỏi đáp trực tuyến với nhân viên vào ngày thứ 6. Anh đã tuyên bố hàng loạt các thay đổi nhỏ đối với hoạt động quảng cáo của công ty và chính sách nội dung. Mark thậm chí còn khẳng định: “Không có bất kỳ ngoại lệ nào đối với các chính trị gia trong bất kỳ chính sách nào mà tôi vừa công bố ngày hôm nay”. Tuy nhiên những nỗ lực này dường như là chưa đủ.

“Rõ ràng Facebook và CEO của họ Mark Zuckerberg không phải đơn thuần sơ suất mà thực tế là tự mãn với những bài đăng thông tin sai lệch”, Derrick Johnson – Chủ tịch, CEO một công ty ở Mỹ nhận định.

[TẠI HÀ NỘI] 8h30 Chủ nhật (ngày 19/7) tại DG Training diễn ra Workshop KINH DOANH ĐỘT PHÁ – Hướng dẫn Kinh doanh Online, Offline hiệu quả, bền vững. Bạn NHẤN VÀO ĐÂY xem chi tiết & đăng ký tham gia, hoàn toàn Miễn phí.
Gã độc tài ở quốc gia Facebook

Sự việc lần này xảy ra khiến nhiều người nhớ lại việc Mark Zuckerberg từng bị so sánh là kẻ độc tài cai trị “quốc gia” lớn nhất thế giới Facebook.

Đây là nhận định của Peter Sunde đồng sáng lập website chia sẻ dữ liệu The Pirate Bay. Người này cho rằng Facebook đang tập trung mọi quyền lực của cộng đồng mạng.

Phát biểu trong bài phỏng vấn tại The Next Web năm 2016 ở Amsterdam, Peter Sunde nói rằng hiện tại đang không hề tồn tại thứ gọi là “dân chủ trực tuyến”.

“Mọi người trong ngành công nghiệp công nghệ có rất nhiều trách nhiệm nhưng họ không bao giờ thực sự thảo luận về những vấn đề này…. Facebook là quốc gia lớn nhất thế giới và chúng ta đang có một nhà lãnh đạo độc tài là Mark Zuckerberg. Tôi không bầu cử cho anh ta. Anh ta tự đặt ra những luật lệ cho quốc gia Facebook của mình”, Sunde nói.

“Và thực ra thì bạn không thể thoát ra khỏi Facebook. Tôi không dùng Facebook nhưng thực sự là ở đó có những điều mà thế giới thực không hề có. Bạn sẽ chẳng thể nhận những lời mời, không được cập nhập về tình hình của bạn bè, mọi người sẽ ngừng nói chuyện với bạn bởi bạn không tham gia Facebook”.

Tình trong quý đầu tiên của năm 2020, Facebook có 2,6 triệu người dùng hoạt động hàng tháng – là mạng xã hội lớn nhất hành tinh.

[TẠI HÀ NỘI] 8h30 Chủ nhật (ngày 19/7) tại DG Training diễn ra Workshop KINH DOANH ĐỘT PHÁ – Hướng dẫn Kinh doanh Online, Offline hiệu quả, bền vững. Bạn NHẤN VÀO ĐÂY xem chi tiết & đăng ký tham gia, hoàn toàn Miễn phí.
Nắm trong tay lợi thế “đáng sợ”

Để minh họa cho quan điểm của mình, Sunde trích dẫn ví dụ về việc Thủ tướng Đức Angela Merkel đã bị nghe lén trong cuộc họp với chính Zuckerberg tại Liên Hợp Quốc. Nếu các chính trị gia tỏ ra cứng rắn hơn và thực sự tin rằng họ có thể thay đổi Facebook nhưng mạng xã hội này từ chối những quy định quốc gia, liệu họ sẽ bị đóng cửa? Sunde cho rằng chúng ta đã kiểm duyệt nhiều thứ, tại sao lại không làm vậy với Facebook?

Với 2,6 tỷ người dùng, Facebook đang nắm trong tay một lợi thế “đáng sợ”. Họ thường xuyên bị chỉ trích về cách sử dụng dữ liệu người dùng, can thiệp vào chính trị, các vấn đề xã hội, và không ngăn chặn được nạn tin giả tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của Facebook vẫn phát triển ổn định, số người dùng tiếp tục tăng.

Người dùng Facebook hiện tại chấp nhận mất đi quyền riêng tư để kết nối với những người quen biết, theo dõi những thông tin họ thích và không rời mắt khỏi điện thoại. Xóa ứng dụng Facebook khỏi điện thoại tương đối đơn giản. Tuy nhiên, từ chối thứ thế giới mà chúng ta đã quen thuộc, do Mark Zuckerberg tạo ra thì khó khăn hơn rất nhiều, nhất là khi ở đó còn tràn ngập thông tin, cơ hội làm việc và những công cụ giao tiếp hơn cả thế giới thực chúng ta đang sống.

Vân Đàm (CafeBiz)

[TẠI HÀ NỘI] 8h30 Chủ nhật (ngày 19/7) tại DG Training diễn ra Workshop KINH DOANH ĐỘT PHÁ – Hướng dẫn Kinh doanh Online, Offline hiệu quả, bền vững. Bạn NHẤN VÀO ĐÂY xem chi tiết & đăng ký tham gia, hoàn toàn Miễn phí.

CEO Mark Zuckerberg phản pháo lại chiến dịch tẩy chay Facebook: ‘Chúng tôi sẽ không thay đổi’

CEO Mark Zuckerberg phản pháo lại chiến dịch tẩy chay Facebook: ‘Chúng tôi sẽ không thay đổi’

“Như đã nói, chúng tôi thay đổi chính sách dựa trên nguyên tắc, chứ không phải do áp lực và đe dọa”.

Theo báo cáo của The Information, CEO Mark Zuckerberg đã nói với các nhân viên của mình rằng Facebook sẽ không thay đổi. Bất chấp việc trước đó đã có hơn 500 thương hiệu và công ty tuyên bố dừng quảng cáo trên nền tảng mạng xã hội này, bắt nguồn từ việc Facebook không kiểm duyệt những nội dung xấu, độc hại và kích động bạo lực.

“Chúng ta sẽ không thay đổi chính sách hoặc cách tiếp cận đối với bất kỳ điều gì, chỉ vì mối đe dọa tới một phần trăm nhỏ doanh thu của công ty”, CEO Mark Zuckerberg nói với các nhân viên Facebook.

“Tôi đoán rằng các nhà quảng cáo sẽ sớm quay trở lại với nền tảng của chúng ta”, Mark Zuckerberg còn nói thêm rằng việc tẩy chay này không làm ảnh hưởng nhiều tới doanh thu quảng cáo, bởi tỷ lệ lớn doanh thu quảng cáo là đến từ các doanh nghiệp nhỏ thay vì các thương hiệu lớn.

Giá trị cổ phiếu của Facebook đã sụt giảm mạnh, khiến cho 60 tỷ USD vốn hóa của công ty bốc hơi chỉ trong hai ngày đầu tuần. Tuy nhiên sau đó giá cổ phiếu của Facebook đã tăng trưởng trở lại. Dường như chiến dịch tẩy chay không hề làm suy yếu Facebook.

Khi chiến dịch tẩy chay Facebook được phát động, hơn 500 công ty bao gồm những thương hiệu lớn như Coca-Cola, Ford, Starbucks, Verizon, Adidas và Unilever đã tham gia chấm dứt quảng cáo trên nền tảng mạng xã hội này.

Tuy nhiên, tất cả những nỗ lực đó chỉ khiến Facebook có một thay đổi nhỏ, nhằm xoa dịu các đối tác của mình. Đó là việc đánh dấu những bài viết đúng sự thật, nhưng vẫn vi phạm chính sách ngôn từ thù hận và kích động bạo lực.

Facebook cũng cử các đại diện của mình đến gặp các đối tác này để thảo luận và giải quyết rắc rối. Tuy nhiên, các cuộc thảo luận đều không đi đến đích. Các đối tác quảng cáo nói rằng Facebook không hề muốn thay đổi, và yêu cầu Mark Zuckerberg phải tham gia trực tiếp các cuộc thảo luận, vì CEO Facebook là người có thẩm quyền tối thượng.

Đại diện của Facebook cũng đã trả lời Business Insider: “Chúng tôi rất coi trọng vấn đề này và tôn trọng phản hồi từ các đối tác. Chúng tôi đang tiến bộ hơn để loại bỏ những nội dung xấu ra khỏi nền tảng của mình, chúng tôi không hề có lợi từ những nội dung đó. Nhưng như đã nói, chúng tôi thay đổi chính sách dựa trên nguyên tắc, chứ không phải do áp lực và đe dọa”.

Tham khảo: Business Insider

TVD

[TẠI HÀ NỘI] 8h30 Chủ nhật (ngày 19/7) tại DG Training diễn ra Workshop KINH DOANH ĐỘT PHÁ – Hướng dẫn Kinh doanh Online, Offline hiệu quả, bền vững. Bạn NHẤN VÀO ĐÂY xem chi tiết & đăng ký tham gia, hoàn toàn Miễn phí.

Google Meet miễn phí sử dụng tính năng hội nghị cao cấp cho mọi người dùng trên toàn thế giới

Google Meet miễn phí sử dụng tính năng hội nghị cao cấp cho mọi người dùng trên toàn thế giới

Trong bối cảnh mọi người phải giãn cách để giữ an toàn, công nghệ chính là thứ đã giúp kết nối chúng ta một cách hiệu quả. Trong vài tháng qua, các cuộc họp video giúp chúng ta kết nối với nhau – từ trao đổi công việc với đồng nghiệp, nói chuyện với các chuyên gia y tế, tâm sự với những người thân cho đến việc học từ nhà.

Google quyết định cung cấp miễn phí Google Meet – sản phẩm video hội nghị với nhiều tính năng cao cấp, cho tất cả mọi người và sẽ triển khai cho người dùng sử dụng trong vài tuần tới. Nhiều năm qua, Google đã đầu tư để tạo ra Meet – một giải pháp video hội nghị an toàn và đáng tin cậy, được các trường học, chính phủ và doanh nghiệp trên thế giới tin tưởng. Trong những tháng gần đây, Google cũng đã đẩy nhanh việc bổ sung thêm các tính năng được nhiều người yêu cầu nhất, giúp Meet trở nên hữu ích hơn.

Bắt đầu từ đầu tháng Năm, bất kỳ ai có địa chỉ email đều có thể đăng ký sử dụng Meet và tận hưởng nhiều tính năng hữu ích, tương tự các tính năng có sẵn trước đây dành cho doanh nghiệp và các tổ chức giáo dục, chẳng hạn như lên lịch đơn giản và chia sẻ màn hình, chú thích trực tiếp trong cuộc họp và bố cục giao diện cuộc họp, bao gồm giao diện mở rộng nhiều cửa sổ.

Điều quan trọng là làm sao đảm bảo mọi người dùng Meet đều có trải nghiệm an toàn và đáng tin cậy ngay từ lần đầu tiên. Do vậy, bắt đầu từ tuần tới, Google sẽ mở rộng dần phạm vi tiếp cận của Meet đến nhiều người hơn nữa trong những tuần tiếp theo. Người dùng nào không thể tạo cuộc họp ngay lập tức tại trang meet.google.com có thể đăng ký để nhận thông báo khi công cụ này khả dụng.

Meet hoạt động trên nền tảng bảo mật, bảo vệ an toàn cho người dùng, bảo mật dữ liệu và thông tin riêng tư – bao gồm thông tin giữa bệnh nhân và người chăm sóc sức khỏe.

Tính năng họp video được xây dựng trên nền tảng bảo mật

Meet được thiết kế, xây dựng và vận hành để đảm bảo an toàn ở cấp độ quy mô. Từ tháng 1, lượng sử dụng hàng ngày của Meet tăng 30 lần. Tính đến tháng 4, 3 tỷ phút họp video đã được thực hiện qua Meet và có thêm 3 triệu người dùng mới mỗi ngày. Đến tuần trước, số người tham gia họp Meet hàng ngày vượt mốc 100 triệu. Sự tăng trưởng này dẫn đến trách nhiệm lớn. Quyền riêng tư và bảo mật là tối quan trọng, cho dù đó là một bác sĩ chia sẻ thông tin sức khỏe bí mật với một bệnh nhân, một cố vấn tài chính tổ chức một cuộc họp khách hàng, hoặc mọi người kết nối lẫn nhau cho những ngày lễ, buổi tốt nghiệp, và hay giao tiếp xã hội trực tuyến.

[TẠI HÀ NỘI] 8h30 Chủ nhật (ngày 19/7) tại DG Training diễn ra Workshop KINH DOANH ĐỘT PHÁ – Hướng dẫn Kinh doanh Online, Offline hiệu quả, bền vững. Bạn NHẤN VÀO ĐÂY xem chi tiết & đăng ký tham gia, hoàn toàn Miễn phí.

Cách tiếp cận để đảm bảo vấn đề bảo mật rất đơn giản: tạo ra sản phẩm an toàn là bước mặc định bắt buộc. Meet được thiết kế để vận hành trên một nền tảng an toàn, cung cấp những biện pháp bảo vệ cần thiết để người dùng được an toàn, bảo mật dữ liệu của họ, và thông tin cá nhân của họ ở chế độ riêng tư. Một vài trong số các biện pháp an toàn được cài đặt mặc định:

  • Meet cung cấp một bộ kiểm soát mạnh mẽ như khả năng chấp thuận hay từ chối yêu cầu tham gia một cuộc họp; tắt tiếng hoặc xóa người tham gia khi cần.
  • Meet không cho phép các người dùng ẩn danh (tức là không có Tài khoản Google) tham gia các cuộc họp được tạo bởi các tài khoản cá nhân.
  • Mặc định các mã cuộc họp Meet rất phức tạp, do đó khó để có thể “đoán” bằng phương thức tấn công brute-force.
  • Các cuộc họp video Meet đều được mã hóa khi đang diễn ra và tất cả các bản ghi được lưu trữ trong Google Drive được mã hóa cả khi đang diễn ra và kết thúc.
  • Ứng dụng này không yêu cầu sử dụng tiện ích phụ (plugins) trên nền web. Nó hoạt động hoàn toàn trong trình duyệt Chrome và các trình duyệt web hiện đại khác, do đó, nó ít bị tổn hại trước các nguy cơ bảo mật.
  • Trên thiết bị di động, người dùng có thể tải ứng dụng Google Meet dành riêng trong Apple App Store và Google Play Store.
  • Người dùng Meet có thể đăng ký tài khoản của mình trong Chương trình Bảo vệ Cao cấp của Google (Google Advanced Protection Program). Đây là những biện pháp bảo vệ mạnh nhất của Google chống lại lừa đảo và chiếm đoạt tài khoản.
  • Google Cloud trải qua những kiểm tra bảo mật và quyền riêng tư nghiêm ngặt thường xuyên cho tất cả các dịch vụ của mình. Các chứng nhận tuân thủ toàn cầu của chúng tôi có thể giúp hỗ trợ các yêu cầu pháp lý như GDPR và HIPAA, cũng như COPPA và FERPA cho giáo dục.
  • Dữ liệu Meet của bạn không được dùng cho quảng cáo, và Google không bán dữ liệu của bạn cho bên thứ ba.

Dùng Tài khoản Google có sẵn để tạo một cuộc họp bảo mật với Google Meet.

Google vận hành một mạng riêng an toàn và có khả năng phục hồi cao, bao phủ toàn cầu và kết nối các trung tâm dữ liệu với nhau để đảm bảo dữ liệu của người dùng được an toàn. Niềm tin được xây dựng trên sự minh bạch và vị trí của tất cả các trung tâm dữ liệu đều được công khai.

Tài khoản Google Meet miễn phí cho người dùng cá nhân

Người dùng cá nhân có thể sử dụng Meet để lên lịch, tham gia hoặc bắt đầu các cuộc họp video an toàn với bất kỳ ai, từ một lớp yoga trực tuyến, câu lạc bộ sách hàng tuần, cuộc họp khu phố hoặc tán gẫu với bạn bè. Hiện tại, Meet mới chỉ có sẵn trong bộ công cụ G Suite, giải pháp làm việc nhóm và năng suất hiệu quả dành cho các doanh nghiệp, tổ chức và trường học. Sắp tới, Meet sẽ có sẵn cho tất cả người dùng – hoàn toàn miễn phí tại meet.google.com và thông qua các ứng dụng di động cho iOS hoặc Android. Ứng dụng Meet tích hợp với cả Lịch Google.

Các cuộc họp giới hạn trong 60 phút với sản phẩm miễn phí, tuy nhiên Google sẽ bỏ giới hạn này cho tới 30/09. Điều này có nghĩa là trước 30/09, các cuộc họp sẽ không bị giới hạn về thời gian.

Google Meet phù hợp cho các nhóm từ nhỏ đến lớn

Các nhóm trong một tổ chức cũng có thể sử dụng Meet để tạo các cuộc họp video giúp đồng nghiệp kết nối trực tiếp với nhau, tạo thành những nhóm nhỏ và hơn thế nữa. Đối với các tổ chức đã sử dụng G Suite, Google ra mắt G Suite Essentials. G Suite Essentials là sự lựa chọn hoàn hảo cho các nhóm cần truy cập vào các tính năng cao cấp hơn của Meet, chẳng hạn như liên lạc qua số điện thoại, cuộc họp lớn hơn và ghi âm cuộc họp. G Suite Essentials cũng bao gồm Google Drive để truy cập dễ dàng và an toàn vào tất cả nội dung của nhóm như: Docs, Sheets và Slides để tạo nội dung và cộng tác theo thời gian thực.

Từ đây đến hết ngày 30/09, Google sẽ cung cấp miễn phí G Suite Essentials và tất cả các tính năng nâng cao đi kèm dành cho khách hàng doanh nghiệp đang sử dụng G Suite.

[TẠI HÀ NỘI] 8h30 Chủ nhật (ngày 19/7) tại DG Training diễn ra Workshop KINH DOANH ĐỘT PHÁ – Hướng dẫn Kinh doanh Online, Offline hiệu quả, bền vững. Bạn NHẤN VÀO ĐÂY xem chi tiết & đăng ký tham gia, hoàn toàn Miễn phí.

Google Meet cho doanh nghiệp và tổ chức

Nếu doanh nghiệp đang sử dụng G Suite để tăng năng suất từ xa, thì đồng nghĩa đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp đã có quyền truy cập vào Meet. G Suite cũng cung cấp 3 cách để khách hàng doanh nghiệp mới và hiện tại truy cập Meet đến ngày 30/09 bao gồm:

  • Truy cập miễn phí các tính năng nâng cao của Meet cho tất cả khách hàng của G Suite, chẳng hạn như khả năng live stream lên đến 100,000 người xem trong cùng tên miền.
  • Miễn phí cấp phép sử dụng bổ sung Meet cho khách hàng G Suite mà không cần sửa đổi hợp đồng hiện tại.
  • G Suite Essentials miễn phí cho khách hàng doanh nghiệp mới.

Google Meet tích hợp tính năng tạo phụ đề trực tiếp nhờ công nghệ nhận dạng giọng nói của Google.

Google Meet cho Trường học và các Tổ chức giáo dục bậc cao

Nhiều trường học và đại học – cao đẳng đang sử dụng Meet để tổ chức các lớp học, các cuộc họp hội phụ huynh, họp phụ huynh với giáo viên, dạy kèm và thậm chí cả các hoạt động ngoại khóa. Meet được bao gồm trong G Suite for Education, phục vụ hơn 120 triệu sinh viên và giáo viên trên toàn cầu.

Bằng cách làm cho Meet và G Suite khả dụng cho tất cả mọi người, Google đã góp phần hỗ trợ người dùng duy trì kết nối và năng suất làm việc một cách an toàn.

* Nguồn: Google blog

[TẠI HÀ NỘI] 8h30 Chủ nhật (ngày 19/7) tại DG Training diễn ra Workshop KINH DOANH ĐỘT PHÁ – Hướng dẫn Kinh doanh Online, Offline hiệu quả, bền vững. Bạn NHẤN VÀO ĐÂY xem chi tiết & đăng ký tham gia, hoàn toàn Miễn phí.

Tiktok là gì? Hướng dẫn cách sử dụng và cài đặt Tiktok

Tiktok là gì? Hướng dẫn cách sử dụng và cài đặt Tiktok

Trong thời gian gần đây, bạn có thể bắt gặp những đoạn video ngắn về những người hát nhép, nhảy, thực hiện các pha hành động nguy hiểm hoặc các tiểu phẩm ngắn. Những video ngắn này đến từ TikTok, một ứng dụng đang nhanh chóng trở nên phổ biến bới giới trẻ. Vì các video này đã lan truyền với tốc độ chóng mặt trên MXH, nên bạn có thể tự hỏi TikTok là gì, cách tạo video của riêng bạn và sử dụng ứng dụng này như thến nào? LADIGI sẽ giúp bạn  tìm hiểu TikTok là gì?Nó hoạt động như thế nào và cách sử dụng nó ra sao nhé!

1. TikTok là gì?

Tik Tok là mạng xã hội nổi tiếng bắt nguồn từ Trung Quốc có tên gốc là Douyin hay Vibrato tức là “sự rung động”. Tik Tok là một trong những mạng xã hội video âm nhạc được phát hành bởi App Jinri Toutiao sáng lập năm 2016 tại Trung Quốc. Cách thức hoạt động của mạng xã hội này rất đơn giản, hầu hết video có thời lượng ngắn chỉ khoảng vài giây tới 15 giây, tương tự như Vine hoạt động trước khi bị “khai trừ” khỏi MXH.

Sự khác biệt của ứng dụng này chính là những tính năng chỉnh sửa hình ảnh và video hết sức độc đáo cùng với đó là kho tàng hiệu ứng âm nhạc, âm thanh vô cùng dạng và phong phú , sống động để người dùng có thể tạo ra những video đủ sức ấn tượng. Hơn thế, Tik Tok cũng có khả năng cá nhân để có thể tùy từng người có những tính năng khác nhau, đây là điểm khiến ứng dụng này trở nên thú hút người dùng trên toàn thế giới.

2. TikTok hoạt động như thế nào?

Bây giờ bạn đã một phần nào đó về nền tảng TikTok. Bây giờ đã đến lúc tìm hiểu sâu hơn về ứng dụng này. Với TikTok, bạn có thể đăng các video từ 15-30s cho toàn bộ cộng đồng User cùng thưởng thức. Bạn cũng có tùy chọn và  liên kết các video này với nhau thành câu chuyện của mình, với thời lượng có thể kéo dài lên tới 60 giây.

Cho dù bằng cách nào đi chăng nữa, bạn chỉ có khung thời gian rất ngắn cho video của mình, nhưng ít ra  còn hơn mức tối đa 6 Vine với chỉ 6s. Không giống như Vine, bạn có thể đăng video trực tiếp từ Smartphone của mình, thay vì phải ghi lại chúng trực tiếp.

3. Hướng dẫn sử dụng TikTok

Bạn có thể không cần phải đăng ký tài khoản trên TikTok mà vẫn có thể trải nghiệm toàn bộ tính năng của trong mức độ nào đó. Tuy nhiên, việc đăng ký tài khoản cho phép bạn theo dõi những người dùng khác và có thể tạo những video cho riêng mình và đăng lên cho mọi người cùng thưởng thức. Vào lần đầu trải nghiệm ,có lẽ bạn sẽ cảm thấy choáng ngợp khi nhìn thấy dòng video không ngừng xuất hiện nhiều rất nhiều ngay trên trang chủ của mình.

TikTok hiển thị cho bạn những video được đề xuất, cũng như các video từ các user mà bạn theo dõi. Hãy lướt qua những video được đề xuất và nhấp vào tên người dùng trên những video bạn thích. Nếu bạn thích những nội dung của họ, hãy theo dõi và cập nhật tất cả các bài đăng mới nhất. Những người mà bạn vừa thích sẽ hiện lại những video của họ trên trang chủ, vào lần đăng nhập tiếp theo bạn không cần phải tìm lại để xem những video mà họ đã từng đăng lên nữa.

Đừng lạm dụng quá nhiều TikTok. Khi bạn dành hơn 90 phút 1 ngày , bạn sẽ nhận được thông báo nhắc nhở bạn cần được nghỉ ngơi. Nó thực sự gây nghiện cho người dùng và làm nổi bật một số tác động tiêu cực của mạng xã hội.

Về mặt tạo video, ứng dụng nàycó 1 phần nào đó  giống Snapchat. Bạn quay video bằng cách ấn vào dấu + ngay góc dưới của màn hình bạn sau đó giữ một nút lớn màu đỏ  (không giống như Snapchat), bạn có thể chỉnh sửa lại các video đã quay .. Các tùy chọn chỉnh sửa rõ ràng tuy nhiên không thể so sánh với được  Adobe Premiere Pro, nhưng bạn vẫn có thể cắt và điều chỉnh tốc độ cho video của mình nhanh hay chậm.

Một số hiệu ứng cho phép bạn vẽ trên màn hình có những hiệu ứng khác cho phép bạn thử toàn bộ lọc và thậm chí sử dụng công nghệ thực tế tăng cường (Augmented Reality) để thay đổi môi trường xung quanh trong video của bạn. Nếu bạn đã biết cách sử dụng các bộ lọc trên Snapchat, bạn sẽ nhanh chóng học được cách sử dụng TikTok  một cách cực kì dễ dàng. Bạn cũng có thể tạo một chuỗi hình ảnh từ điện thoại của mình và thay vào đó, sử dụng chúng và tạo thành một video.



Điểm thu hút, hấp dẫ nhất của TikTok là việc sử dụng âm nhạc. Mỗi muser kết hợp một bài hát vào video của mình bằng thư viện clip bài hát khổng lồ của TikTok, có hầu hết mọi thể loại. Nếu không thích những bài nhạc, bạn cũng có thể sử dụng các đoạn hội thoại từ những video hài hước trên youtube ….

4. Những loại video nào bạn có thể đăng trên TikTok?

TikTok chỉ cho phép ghi các video trong một khoảng thời gian ngắn, nhưng điều đó không giới hạn được sự sáng tạo của bạn. Thực tễ cho thấy việc hạn chế về thời gian thường làm cho các video trở nên sáng tạo và mang tính giải trí nhiều hơn.

Bạn cũng có thể đăng bất kỳ video nào lên TikTok, nhưng những video phổ biến  và thu hút người xem nhất thường liên quan đến âm nhạc. Bạn không cần phải hát hay chơi nhạc cụ giỏi, mà chỉ cần nắm  được bắt  xu hướng và sử dụng những bài hát hay nhất,mới nhất để giúp video lan truyền nhanh chóng hơn.

Những nội dung mà bạn có thể đăng trên TikTok gần như là vô hạn trên TikTok. Cũng có thể coi TikTok là phiên bản thu nhỏ của  YouTube, nghĩa là bạn có thể đăng bất cứ điều gì, từ hướng dẫn cho đến video công nghệ giải trí.

Nếu bạn nhấn vào biểu tượng hình 1 chiếc kính lúp trên thanh menu dưới cùng của TikTok, bạn sẽ thấy những video gần đây và phổ biến nhất. Bạn hoàn toàn có thể nhận thấy rằng TikTok tách một số video thành các danh sách phát khác nhau. Một số danh sách phát này liên quan đến chơi game, giải trí, âm nhạc…

TikTok cũng xoay quanh những thử thách khác nhau mà một số lượng lớn các User  phải cố gắng thực hiện. Những thử thách này không phải do TikTok tạo ra  mà là một phần User nào đó tạo ra, sau đó được lan truyền phổ biến và rộng rãi tạo lên cơn sốt.

Ví dụ, thử thách nhảy Shuffle Dance  tại cầu thang liên quan đến việc thực hiện điều tương tự trên cầu thang dẫn lên máy bay. Nhiều người dùng đã tìm đến TikTok để thực hiện thử thách này theo một số cách sáng tạo độc đáo và thú vị hơn . Các User của TikTok luôn đưa ra rất nhiều xu hướng và thử thách khác nhau hằng ngày xa hơn đó là hàng tuần. Khi một xu hướng này kết thúc thì một xu hướng khác lại bắt đầu.


5. Bạn có nên tải TikTok?

Bây giờ có thể bạn đã biết TikTok là gì, nhưng bạn có nên tải nó  hay không? TikTok có vẻ chủ yếu hướng đến đối tượng thanh thiếu niên,sinh viên và học sinh nhưng mang tính giải trí cho mọi lứa tuổi. Bạn chỉ cần tìm đúng User để theo dõi và bạn sẽ nhận được những nội dung thú vị  từ họ hàng ngày. Kể từ khi TikTok ra đời, hàng triệu video đã được đăng tải, do đó, bạn phải tìm ít nhất một loại video mà mình thích xem và sau đó bạn không cần phải tìm lại nó cũng tự hiện lại tên trang chủ của bạn.Đó là điểm cực hay của Tiktok.

Theo: Ladigi

Các Marketer cần tận dụng thời gian này để tối đa lượng tiếp cận trên mạng xã hội

Các Marketer cần tận dụng thời gian này để tối đa lượng tiếp cận trên mạng xã hội

Vì ảnh hưởng đại dịch Covid-19 khiến chúng ta đang sống trong sự bất an, chưa biết khi nào dịch bệnh sẽ kết thúc hay tương lai về thế giới hậu dịch bệnh sẽ trông ra sao. Tác động của Covid-19 lên đời sống con người là quá khủng khiếp để có thể hình dung, ngoài ra nó còn tác động nặng nề lên nền kinh tế toàn cầu. Dù vậy, nhiều doanh nghiệp vẫn đang tiếp tục hoạt động trong giai đoạn này, mục đích là để duy trì doanh thu của họ ở một mức nhất định, đồng thời giảm thiểu được ảnh hưởng của dịch bệnh lên nền kinh tế toàn cầu. 

Với tình hình hiện tại, khó lòng ai có thể giữ được tinh thần lạc quan, tuy nhiên vẫn có những cơ hội nhất định trong thị trường. Chính sự đóng cửa và phong tỏa có thể tạo ra cơ hội xây dựng thương hiệu và tạo sự tương tác trong giai đoạn khủng hoảng. Đây là những yếu tố bổ sung mà doanh nghiệp cần cân nhắc trong thông điệp của mình. Với những doanh nghiệp hiện có thể hoạt động, điều này còn tạo ra cơ hội để tiếp cận tới nhiều khách hàng hơn, thậm chí là sự tăng trưởng, điều này phụ thuộc vào cách tiếp cận của mỗi doanh nghiệp.

Xem thêm >>  Marketing Automation

Số lượng quảng cáo đã giảm – Lượng người dùng Internet tăng: Đây là yếu tố đầu tiên cần cân nhắc tới. Một thống kê từ Interactive Advertising Bureau đã chỉ ra rằng, có tới một phần tư doanh nghiệp truyền thông và thương hiệu đã dừng hoạt động quảng cáo trong nửa đầu năm 2020. Facebook cũng đã đưa ra báo cáo, có tới 89% các nhà quảng cáo đã có động thái chỉnh sửa ngân sách của mình khi dịch bệnh Covid-19 bùng phát, trong đó có “45% cho biết họ đã điều chỉnh việc sử dụng các phương tiện truyền thông hoặc thay đổi ngân sách chi tiêu giữa các phương tiện đó”. Dịch bệnh Covid-19 đã ảnh hưởng lên rất nhiều doanh nghiệp, trong số đó có rất nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm dừng hoạt động bán hàng. Dù điều này rất tệ, nhưng nhìn mặt khác thì sức cạnh tranh trong thị trường cũng đã giảm xuống, các quảng cáo cũng đã ít dần trên các nền tảng đấu giá quảng cáo. Một thống kê từ Gupta Media đã chỉ ra, mức CPM của Facebook đã giảm xuống $2 – con số thấp nhất trong lịch sử.

Giờ đây, doanh nghiệp chỉ cần bỏ ra một số tiền ít hơn nhưng vẫn tiếp cận được lượng lớn khán giả. Vì cũng trong thời gian này, lượng sử dụng mạng xã hội và các phương tiện truyền thông Digital đang tăng cao hơn bao giờ hết.

Theo Facebook, sau khi dịch bệnh Covid-19 bùng phát thì lượng thời gian người dùng bỏ ra cho nền tảng này đã tăng lên đáng kể. Mức tăng này không chỉ xuất hiện ở ông lớn Facebook, mà hàng loạt những nền tảng mạng xã hội khác như Pinterest, Snapchat, Twitter hay LinkedIn đều ghi nhận mức tăng đáng kể ở người dùng. Lượng truy cập vào YouTube cũng đã tăng 15% so với mức trung bình. Dù phần lớn người dùng đều quan tâm đến những tin tức, nội dung cập nhật liên quan đến Covid-19 nhưng xét cho cùng, mọi người đều đang dành nhiều thời gian hơn để sử dụng mạng xã hội, bởi lẽ họ không còn cách nào khác để kết nối với xã hội bên ngoài. Với tình trạng: Lượng người dùng tăng, cạnh tranh quảng cáo giảm, đây là thời điểm tuyệt vời để thúc đẩy các chiến dịch xây dựng thương hiệu và gia tăng độ nhận diện.

Tất nhiên, cần phải duy trì nhận thức về các tác động xã hội của việc đóng cửa phong tỏa. Dĩ nhiên điều này đã ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng. Hàng triệu người đã nghỉ việc và phải vật lộn với khó khăn, vậy nên đây sẽ không phải thời điểm hợp lý để quảng bá sản phẩm của bạn. Thực tế, theo một nghiên cứu mới đây của Kantar, 92% người nghĩ rằng doanh nghiệp nên tiếp tục quảng cáo trong thời điểm Covid-19 này, đồng thời những nghiên cứu trước cũng đã chỉ ra rằng, nếu các thương hiệu có thể duy trì được ngân sách quảng cáo trong giai đoạn kinh tế khó khăn này, kết quả mang lại sau này sẽ khả quan hơn rất nhiều.

Xem thêm >>  Marketing Automation

Tạm kết

Suy cho cùng, điều này còn phụ thuộc vào từng tình huống của mỗi người và không thể phủ nhận rằng đang có rất nhiều người bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi khủng hoảng mà dịch bệnh Covid-19 đã gây ra. Tuy nhiên những số liệu, thống kê trên cho thấy doanh nghiệp vẫn còn cơ hội ở thời điểm hiện tại, các nghiên cứu cũng đã chỉ ra doanh nghiệp nên tận dụng những lợi thế như vậy. Không ai biết được cách tiếp cận phù hợp để thực hiện ở đây, bởi lẽ trước đây chưa có ai trong chúng ta từng lâm vào tình huống như này. Dù vậy, nó vẫn đáng doanh nghiệp xem xét cơ hội hiện tại và những tiềm năng trong tương lai.

Tuấn Anh – MarketingAI

Theo Socialmediatoday

Tổng hợp các thuật ngữ trên mạng xã hội HOT NHẤT (Phần 1)

Tổng hợp các thuật ngữ trên mạng xã hội HOT NHẤT (Phần 1)

Truyền thông trên mạng xã hội là một lĩnh vực đang không ngừng phát triển. Việc nắm bắt tất cả những khái niệm liên quan đến lĩnh vực này là một điều khá khó vì dường như mỗi tháng đều sẽ xuất hiện thêm một định nghĩa mới. Đó là lý do tại sao chúng tôi đã tạo ra danh sách tổng hợp những thuật ngữ trên mạng xã hội, giúp ích rất nhiều trong công việc của bạn sau này. Nào, giờ thì hãy cùng MarketingAI tìm hiểu thông qua 4 phần của chuỗi series Tổng hợp các thuật ngữ phổ biến trong truyền thông trên mạng xã hội.

– A –

A/B Testing
(Nguồn: Smart Convert)

A/B Testing là phương pháp so sánh hai phiên bản của quảng cáo, đoạn nội dung hay các tài liệu khác nhau để bạn có thể xem phiên bản nào hoạt động tốt hơn. Còn được gọi là thử nghiệm phân tách, A/B Testing giúp bạn có thể thay đổi một yếu tố nhỏ tại 1 một thời điểm nhất định (như tiêu đề bài viết hay phần hình ảnh) giúp tối ưu hóa hiệu suất quảng cáo. Trong quá trình áp dụng A/B Testing, sẽ chỉ có một phần khách hàng nhìn thấy từng phiên bản quảng cáo. Điều đó giúp bạn tạo ra nội dung hiệu quả nhất trước khi chính thức chạy quảng cáo cho sản phẩm của bạn cho tất cả người dùng.

AMA (Ask me anything)
(Nguồn: GitHub)

AMA là viết tắt của cụm từ Ask me anything (hiểu đơn giản là Hỏi tôi bất cứ điều gì bạn muốn), là một loại bài đăng trực tiếp tương tác, trong đó sẽ có người trả lời hết các câu hỏi của bạn, thường là trong thời gian thực. Concept AMA bắt nguồn từ Reddit, nhưng AMA hiện còn xuất hiện trên các nền tảng mạng xã hội khác, như webinars, Facebook Live hay Story trên Instagram. AMA ban đầu chỉ thuần túy là các câu trả lời bằng văn bản, nhưng sau này, cách trả lời bằng video live trực tiếp hay nhãn dán tương tác cũng đem lại hiệu quả cao. Đây là thuật ngữ trên mạng xã hội rất hay được sử dụng.

Algorithm (Thuật toán)
(Nguồn: embark-marketing)

Thuật toán về cơ bản là các bước mà máy tính sử dụng để hoàn thành một nhiệm vụ. Trong bối cảnh truyền thông trên mạng xã hội, thuật toán là cách mà một nền tảng xã hội xác định được loại nội dung nào sẽ cần hiển thị trong khung giờ nào để hướng tới một đối tượng mục tiêu cụ thể. Các trang mạng xã hội nổi tiếng là “kín tiếng” trong việc tiết lộ các cách thức hoạt động của thuật toán trên trang của họ, nhưng nói chung, các nhà quảng cáo cũng có thể sử dụng những manh mối dựa trên mối quan hệ xã hội và sự tương tác của người dùng, để xác định xem nội dung nào mà người dùng sẽ thấy hấp dẫn nhất.


Analytics (phân tích)

Analytics là một thuật ngữ dùng để mô tả cả các công cụ phân tích mạng xã hội cũng như những thông tin mà các công cụ đó cung cấp. Hầu hết các trang mạng xã hội bao đều sở hữu các công cụ phân tích riêng của họ để giúp các doanh nghiệp phân tích hiệu suất của các bài đăng, xem chúng đang hoạt động tốt tới đâu, thông qua các số liệu về phạm vi tiếp cận, mức độ tương tác và tăng trưởng người theo dõi.

API (Giao diện lập trình ứng dụng)
(Nguồn: medium)

Giao diện lập trình ứng dụng (API) là một hệ thống giao tiếp cho phép hai ứng dụng hoặc hai nền tảng có thể trao đổi kết nối qua lại với nhau. API trên mạng xã hội cho phép các nền tảng này tích hợp với các nhà cung cấp phần mềm hoặc ứng dụng khác. Ví dụ: Hootsuite sử dụng API của Twitter để đăng tweet và API của Instagram để lên lịch đăng bài.

Khi Instagram muốn đóng cửa các ứng dụng nhằm hack mờ ám mà được mọi người sử dụng để tăng số người followers một cách giả tạo, họ tắt API cũ của họ và tung ra một phiên bản mới với các biện pháp kiểm soát quyền riêng tư bảo mật hơn nhiều.

Archiving (Lưu trữ)

Trong lĩnh vực truyền thông thuật ngữ trên mạng xã hội lưu trữ có nghĩa là tạo ra một kho chứa các bài đăng, tin nhắn và siêu dữ liệu liên quan đến doanh nghiệp của bạn. Về cơ bản, nó giống như một bản ghi lại cho tất cả mọi thứ. Thuật ngữ này thường được yêu cầu để tuân thủ quy định trong các  ngành công nghiệp như chăm sóc sức khỏe hay tài chính.

Kho lưu trữ một mạng xã hội của doanh nghiệp thường bao gồm cái gì, xảy ra khi nào và trong hoàn cảnh nào. Nó cũng cho thấy các tin nhắn của khách hàng được giải quyết nhanh như thế nào. Dữ liệu này có thể được tham chiếu trong quá trình kiểm tra pháp lý nếu cần thiết hoặc được yêu cầu bởi các cơ quan quản lý.

AI (Trí tuệ nhân tạo)
(Nguồn: brandsvietnam)

Trí tuệ nhân tạo là các khả năng cho phép các máy tính, các chương trình phần mềm hoặc máy móc học hỏi và thích nghi theo cách giống với suy nghĩ của con người. Ví dụ: chatbot sử dụng trí thông minh nhân tạo để giao tiếp và trả lời các câu hỏi, trong khi các phần mềm trợ lý gia đình (Home Assistant) như Alexa sử dụng AI để học cách đáp ứng các yêu cầu của bạn tốt hơn theo thời gian. Bạn càng tương tác với một chương trình AI, nó càng trở nên thông minh, vì nó có nhiều dữ liệu hơn để làm việc.

AR (Thực tế ảo tăng cường)
(Nguồn: Fpt.com)

Thực tế ảo tăng cường (AR) sử dụng các hiệu ứng do máy tính tạo ra giúp gia tăng trải nghiệm thực tế mà chúng ta cảm nhận bằng mắt và tai của chính mình. Bộ lọc khuôn mặt trên các ứng dụng xã hội như Snapchat và Instagram Stories là những ví dụ phổ biến nhất. Khuôn mặt thật của bạn được tăng cường với đồ họa (và đôi khi là âm thanh) được tạo bởi nền tảng xã hội.

Với cách dùng sáng tạo hơn, thực tế ảo tăng cường đem đến những cách thức mới giúp khách hàng tiềm năng tương tác với thương hiệu của bạn, chẳng hạn như thử xem sản phẩm của bạn trông như thế nào trong nhà của họ hoặc kính nào trông đẹp nhất trên khuôn mặt của họ.


Avatar (Hình đại diện)

Đây là một trong những thuật ngữ trên mạng xã hội phổ biến nhất. Hình đại diện là hình ảnh đại diện của một người sử dụng trong bối cảnh digital. Nó thường là một hình ảnh do máy tính tạo ra, chẳng hạn như bitmoji. Trên các phương tiện truyền thông xã hội, thuật ngữ “Avatar” cũng đề cập đến hình ảnh profile của bạn, được coi là hình ảnh đại diện cho bạn trên mạng xã hội đó. Hầu hết người dùng cá nhân chọn ảnh của mình làm ảnh đại diện trên mạng xã hội, đôi khi sẽ đính kèm thêm khung hoặc các filter đa dạng khác nhau. Đối với các thương hiệu, logo công ty thường là sự lựa chọn avatar tốt nhất.

– B –

Bio (Tiểu sử)

Bio – Tiểu sử của bạn, viết tắt của biographaphy, là phần để bạn có thể giới thiệu về bản thân cho những người theo dõi mới biết bạn là ai. Tất cả các mạng xã hội đều cho phép bạn tùy ý sáng tạo phần tiểu sử cho riêng mình. Nó xuất hiện ở phần đầu tiên của profile khiến người khác chú ý tới và nó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc cải thiện đáng kể tần suất hiển thị trong các tìm kiếm từ khóa.

Bitmoji
(Nguồn: Digital Trends)

Bitmoji là một hình đại diện tùy chỉnh có thể được thêm vào Gmail, Messenger, Slack và các mạng xã hội khác. Ứng dụng bitmoji cho phép bạn tạo hình đại diện hoạt hình này cho chính mình, sau đó tạo các phiên bản khác nhau của ảnh đại diện trong các bối cảnh khác nhau. Ngoài việc sử dụng bitmoji của bạn làm ảnh đại diện, bạn có thể sử dụng nó để tạo tin nhắn tùy chỉnh để chia sẻ trong ứng dụng nhắn tin và mạng xã hội. Bitmoji thuộc sở hữu của Snap, công ty mẹ của Snapchat và có khả năng tích hợp tốt với ứng dụng Snapchat.

Block (Chặn)

Thuật ngữ trên mạng xã hội này chỉ tính năng bạn dùng để chặn một ai đó trên mạng xã hội, bạn sẽ không cho phép họ xem bài đăng của bạn. Và người bị chặn cũng không thể theo dõi, nhắn tin hay tag bạn vào ảnh. Tài khoản bị chặn trên Twitter cũng không thể add bạn vào danh sách. Tài khoản bị chặn vẫn có thể đề cập đến bạn trong một bài đăng, nhưng chúng sẽ không được tính vào số tương tác của bạn.

Tuy nhiên, hãy nhớ rằng tài khoản bị chặn vẫn có thể xem những nội dung được đăng công khai trên mạng xã hội, do đó, nên cài đặt quyền riêng tư thật cẩn thận để kiểm soát tốt hơn những người có thể xem bài viết của bạn.

Blog

Blog- là một từ được tóm lại từ cụm từ web log. Blog được coi là một loại ấn phẩm nội dung số, nơi mà một hoặc nhiều tác giả thường xuyên đăng nội dung, bàn luận chung về một chủ đề cụ thể. Nhiều thương hiệu sử dụng blog như một cách để chia sẻ các nội dung hấp dẫn với khách hàng của họ cũng như xây dựng chuyên môn, khẳng định thương hiệu. Blog cũng có thể hiểu như một động từ: blogging có nghĩa là bạn đang viết blog.

(Nguồn: Webnode)
Blogger

Blogger là một nền tảng blog miễn phí thuộc sở hữu của Google. Blog sử dụng nền tảng này thường được lưu trữ trên tên miền phụ blogspot.com, nhưng nền tảng này cũng có thể được sử dụng với một tên miền đã mua. Blogger hỗ trợ các blog đơn hoặc nhiều người dùng khác nhau.

Từ “blogger” ở đây cũng có thể được hiểu đơn giản là một người viết và xuất bản một blog. Nhiều blogger chuyên nghiệp được coi là người có tầm ảnh hưởng, vì nội dung của họ tiếp cận được số lượng lớn người.

Boosted post
(Nguồn: Hibu Blog)

Boosted post là một hình thức quảng cáo trên mạng xã hội, khi đó các thương hiệu phải trả tiền để hiển thị một bài đăng lên mạng xã hội cho những người chưa theo dõi tài khoản của thương hiệu đó.

Brand advocate (Người ủng hộ thương hiệu)

Người ủng hộ thương hiệu được hiểu là những khách hàng yêu quý thương hiệu của bạn tới mức họ sẽ chủ động quảng bá về sản phẩm, dịch vụ của bạn dù không cần yêu cầu. Tuy nhiên, những người ủng hộ thương hiệu sẽ có nhiều giá trị hơn nữa nếu bạn kết nối trực tiếp với họ để thu hút và trao quyền cho họ.


Brand Awareness (Nhận diện thương hiệu)

Nhận diện thương hiệu là một thước đo truyền thông của thương hiệu trên mạng xã hội, nhằm nắm bắt được khả năng liệu thương hiệu được bao nhiêu người biết đến. Bạn có thể đo lường độ nhận diện thương hiệu trong bất kỳ giai đoạn cụ thể nào bằng cách theo dõi mức độ chú ý mà thương hiệu của bạn tạo được trên trực tuyến, thông qua các tương tác và lượt nhắc tới (mention). Càng nhiều người nói về bạn trên trực tuyến thì độ nhận diện thương hiệu càng gia tăng.

– C –

Caption

Caption là phần mô tả đi kèm bức ảnh trên mạng xã hội. Phần caption này có thể bao gồm văn bản, hashtag, đề cập đến ai đó hoặc emoji. Caption là một phần quan trọng trong việc tạo nên một câu chuyện hay ho cho bức ảnh của bạn trên mạng xã hội, và là nhân tố chính tạo nên sự tương tác cao.

Chat

Chat là cuộc trò chuyện với một hay nhiều người. Dù là nói chuyện riêng một – một hay trò chuyện trong nhóm, các cuộc trò chuyện thường được để ở chế độ riêng tư và sử dụng văn bản. Tuy nhiên, bạn có thể kết hợp các hình ảnh, tệp gif, tệp ghi âm,… Các nền tảng trò chuyện phổ biến là WhatsApp và Facebook Messenger.

Chat cũng có thể được sử dụng để nói về một cuộc trò chuyện công khai được kiểm duyệt trên mạng xã hội, được tổ chức xoay quanh một hashtag nào đó. Đây là thuật ngữ trên mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

Chatbot
(Nguồn: techtalks)

Chatbot là một loại bot sử dụng trí thông minh nhân tạo để trả lời các câu hỏi và thực hiện các tác vụ đơn giản trong các ứng dụng nhắn tin như Facebook Messenger. Một chatbot có thể được sử dụng cho dịch vụ khách hàng, thu thập dữ liệu và leads (khách hàng tiềm năng), gợi ý mua sắm, v.v.

Check-in

Check-in là cách gắn thẻ vị trí trên bài đăng trên mạng xã hội để cho biết người dùng đang ở đâu hoặc nơi nội dung bài đăng được tạo. Tính năng này đặc biệt hữu ích khi bạn đang tham gia các sự kiện lớn, vì nó có thể giúp mọi người kết nối với nhau trong thế giới thực, gia tăng độ tin cậy và chứng minh được bạn là một người đang làm việc trong ngành thật sự.

Clickbait

Clickbait là những nội dung trên web được tạo ra với tiêu đề sai lệch hoặc giật gânđể khiến độc giả phải click vào để đọc được toàn bộ câu chuyện, nhưng sau đó họ chỉ nhận được sự thất vọng. Mục tiêu của Clickbait thường là để tạo số lượt xem trang và doanh thu quảng cáo. Tất cả các mạng xã hội có lập trường chống lại clickbait và xây dựng các thuật toán để không hiển thị các bài đăng trên clickbait. Nói cách khác, đó là một hoạt động cần tránh.

CTR (Tỷ lệ nhấp chuột)

Thực chất, đây không chỉ là thuật ngữ trên mạng xã hội mà nó bao hàm rộng hơn. Tỷ lệ nhấp chuột, viết tắt là CTR, là thước đo số lượng người xem bài đăng trên mạng xã hội, các bài quảng cáo hoặc nội dung khác mà người dùng click vào để đọc thêm, mua hàng hoặc thực hiện một số hành động khác. Đây là số liệu hữu ích vì nó đo lường mức độ hiệu quả của nội dung trên mạng xã hội của bạn. Công thức để tính CTR là số lần nhấp chia cho tổng số lần hiển thị. CTR thường được biểu thị dưới dạng phần trăm.

Comment (Bình luận)

Bình luận là hình thức tương tác trên mạng xã hội, khi người dùng muốn nhận xét, góp ý, trả lời các bài đăng trên đó. Bình luận có thể là đưa ra lời khen ngợi, đặt câu hỏi, bày tỏ ý kiến trái chiều hay đóng góp cho cuộc trò chuyện trên các bài đăng. Phần bình luận có thể bao gồm văn bản, hashtag, phần đề cập đến ai đó và emoji. Một số lượng lớn comment trên bài đăng sẽ ​​cho thấy rằng nội dung đó thu hút các tương tác và thường được hiển thị cao trên newsfeed dựa trên thuật toán mạng xã hội.

Community Manager (Quản lý mạng xã hội)

Người quản lý mạng xã hội là một chuyên gia truyền thông xã hội, người nuôi dưỡng và duy trì mối quan hệ giữa các nhóm người dùng khác nhau nhằm thực hiện mục đích chung của nền tảng xã hội đó. Các nhà quản lý mạng xã hội giúp phát triển các mối quan hệ xã hội chuyên nghiệp và tập trung vào thương hiệu bằng cách theo dõi và thu hút người hâm mộ và các followers.

(Nguồn: Internet)
Compliance (Tuân thủ)

Tuân thủ là việc hiểu và tuân theo các quy tắc, quy định của pháp luật. Tuân thủ trên mạng xã hội đặc biệt có liên quan đến các doanh nghiệp trong lĩnh vực có nhiều quy định như y tế và tài chính. Các doanh nghiệp này phải đối mặt với các quy tắc nghiêm ngặt về cách họ sử dụng mạng xã hội và cách họ lưu trữ nội dung trên mạng xã hội.


Connection (Kết nối)

Kết nối là việc mà bạn hoặc thương hiệu của bạn được kết nối trên mạng xã hội. LinkedIn đặc biệt sử dụng thuật ngữ Connection để chỉ các mối quan hệ xã hội chuyên nghiệp. Kết nối (connection) trên LinkedIn tương đương với bạn bè (friend) trên Facebook.

(Nguồn: Internet)
Content curation (Quản lý nội dung)

Quản lý nội dung là việc thu thập nội dung có liên quan từ các nguồn đáng tin cậy và sau đó chia sẻ nội dung đó với những người theo dõi kênh của bạn, bằng cách liên kết với bài đăng gốc. Đó là một cách để tạo ra giá trị cho khách hàng, ngoài việc chia sẻ nội dung gốc của riêng bạn. Chia sẻ các tài liệu có ích đó cũng là một cách tốt để xây dựng mối quan hệ với những chuyên gia trong lĩnh vực của bạn.

Content Marketing (Tiếp thị nội dung)

Tiếp thị nội dung là việc thu hút và giữ chân khách hàng thông qua việc tạo và phân phối nội dung gốc, có giá trị như video, sách trắng (whitepapers), hướng dẫn và infographics. Việc cung cấp nội dung có giá trị liên tục giúp duy trì lượng người theo dõi trên kênh của bạn, đồng thời xây dựng mối quan hệ cũng như hình thành được chuyên môn riêng trong ngành của bạn.

Conversion  (Chuyển đổi)

Chuyển đổi xảy ra khi người dùng mạng xã hội hoặc khách truy cập vào trang web của bạn thực hiện một hành động cụ thể, một hành động bạn mong muốn. Ví dụ như mua hàng là dạng chuyển đổi các doanh nghiệp thường mong muốn, nhưng nó không phải là duy nhất. Các ví dụ chuyển đổi khác bao gồm các hành động tạo leads như click vào newsletter, đăng ký hội thảo trên web hoặc tải xuống whitepaper.

(Nguồn: Internet)
Conversion rate (Tỷ lệ chuyển đổi)

Tỷ lệ chuyển đổi được tính bằng cách lấy số lượng chuyển đổi chia cho số lượng khách truy cập. Số liệu này giúp bạn đo lường được hiệu quả truyền thông trên mạng xã hội của thương hiệu, nhằm sớm đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đặt ra.

CPC (Chi phí mỗi lần nhấp)

Chi phí mỗi lần nhấp (CPC) là số liệu cho thấy chi phí bạn phải trả cho mỗi lần nhấp trong chiến dịch quảng cáo. Cost-per-click và pay-per-click đôi khi được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng chúng thực sự là hai mặt của một vấn đề. Pay-per-click (trả tiền cho mỗi lần nhấp) là loại mô hình quảng cáo còn cost-per-click (chi phí mỗi lần nhấp) là khoản tiền bạn phải trả cho mỗi lần nhấp.

(Nguồn: Internet)
Creative Commons (Cộng đồng sáng tạo)

Creative Commons là một tổ chức phi lợi nhuận cung cấp giấy phép bản quyền và các công cụ pháp lý khác để cho phép các nhiếp ảnh gia và những người sáng tạo nội dung chia sẻ tác phẩm của họ. Có hơn 1,6 tỷ tác phẩm trên Creative Commons, và chúng có thể được chia sẻ theo nhiều cách khác nhau. 6 cấp độ giấy phép của Creative Commons sẽ giới hạn cách sử dụng hình ảnh và các dạng nội dung khác, xem xét rằng chúng có nên được công nhận không.